""
Hiển thị các bài đăng có nhãn sức khỏe người lớn. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn sức khỏe người lớn. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 16 tháng 6, 2015

Dầu cá có giúp cải thiện trí nhớ hay không?

Tôi năm nay 70 tuổi, rất hay bị quên, có khi vừa để đồ vật gì đó ở một chỗ sau lại chẳng nhớ để nó ở đâu nữa. Tôi đọc trên báo có thông tin dùng dầu cá giúp cải thiện trí nhớ ở người già. Xin báo tư vấn tôi có nên dùng dầu cá không, dùng có cải thiện được trí nhớ không, dùng như thế nào, trong bao lâu? Xin chân thành cảm ơn!

Nguyễn Mai Hoa (Lâm Đồng)

Dầu cá không có tác dụng cải thiện trí nhớ.
Trả lời:

Dầu cá không có tác dụng cải thiện trí nhớ cho người già. Dầu cá có chứa nhiều vitamin A, vitamin D có lợi cho mắt và xương chứ không có tác dụng gì cho trí nhớ. Có lẽ bà không muốn nói đến dầu cá thông thường mà nói đến omega 3 chăng? Viên dầu cá omega 3 có chứa 360mg EPA, 240 mg DHA, và (2UI) đơn vị viatmin E. Thuốc này có tác dụng tốt cho sự phát triển não bộ của thai nhi và trẻ sơ sinh. Ngoài ra, thuốc có tác dụng tốt cho những người bị bệnh tim mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường, béo phì, tăng cường chức năng gan, bổ mắt, làm đẹp da, chống táo bón... Như vậy, mặc dù omega 3 có tác dụng bổ não, nhưng tác dụng đó chỉ cho thai nhi và trẻ sơ sinh, còn người cao tuổi như bà thì có lẽ tác dụng này là không đáng kể.

Trí nhớ kém ở người già do các duyên cớ sau:

-Trầm cảm: Đây là duyên cớ phổ quát nhất, chiếm tỷ lệ tới 25% dân số ở người trên 45 tuổi. Bệnh nhân giảm sút rất nhiều trí nhớ gần, hay than phiền bỏ đâu quên đấy. Tuy nhiên trí nhớ xa (tên, tuổi, quê quán...) thì vẫn tốt. Thậm chí có trường hợp bệnh nhân không nhớ được mình đã ăn sáng chưa, ăn gì? Ngoài trí nhớ kém, bệnh nhân còn ngủ ít, mỏi mệt (đặc biệt về buổi sáng), hay cáu gắt, bi quan, chán nản và muốn chết. Bệnh nhân luôn buồn bã vô cớ, họ thường nói rằng không còn thích cái gì nữa (nhưng vẫn khát khao được ngủ), ăn kém và sút cân. Cần lưu ý rằng bệnh trầm cảm không nhất thiết phải có đủ các dấu hiệu trên. Như vậy, trí nhớ kém chỉ là một trong những triệu chứng kể trên. Tuy nhiên, ở người già, cùng với mất ngủ thì trí nhớ kém là triệu chứng hay được bệnh nhân than phiền nhiều nhất. Tuy nhiên, các triệu chứng này tương đối dễ điều trị. Cần dùng thuốc chống trầm cảm mới như sertralin, mirtazapin, paroxetin, fluvoxmain... vì chúng không độc cho cơ tim và không gây bí tiểu ở người già. Sau 2-3 tháng điều trị, trí nhớ sẽ được cải thiện đáng kể. Tuy nhiên cần điều trị củng cố kéo dài nhiều năm để tránh tái phát.

Teo não dẫn đến mất trí nhớ ở người già.

-Teo não sinh lý ở người già: Trên 65 tuổi, não con người đã teo rõ, ảnh hưởng đến trí nhớ, tư duy, chú ý của họ. Tuy nhiên, tình trạng suy giảm khả năng lao động trí óc nói chung và trí nhớ kém nói riêng không quá nặng nề và không ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống và sinh hoạt của người cao tuổi. Tập thể dục và lao động chân tay là biện pháp tốt nhất để hạn chế tốc độ teo não sinh lý.

- Teo não bệnh lý: Não của bệnh nhân teo với tốc độ rất nhanh, khiến bệnh nhân rơi vào tình trạng mất trí không hồi phục. Các bệnh hay gặp trong lâm sàng là Alzheimer, Pic...

Như đã nói trên, các bệnh này có quá trình teo não dẫn đến mất trí chẳng thể đảo ngược, hiện chưa có biện pháp điều trị đặc hiệu nào. Thường bệnh nhân tử vong sau 5 năm bị bệnh do kém dinh dưỡng và nhiễm khuẩn hoặc do tai nạn (ngã).

Trường hợp của bà, tình trạng mất trí nhớ không quá nghiêm trọng, bà còn đọc báo và chủ động viết thư hỏi về bệnh của mình. Có lẽ bà bị trầm cảm, bà nên đến khám tại bác sĩ chuyên khoa tâm thần để được tư vấn và điều trị thích hợp.

TS. Bùi Quang Huy, Chủ nhiệm Khoa Tâm thần – Bệnh viện 103

Theo Sức khỏe & Đời sống

Thứ Hai, 15 tháng 6, 2015

Những điều nên biết về bệnh thoát vị đĩa đệm

Thoát vị đĩa đệm không chỉ gây ra các cơn đau khó chịu mà còn để lại nhiều biến chứng nguy hiểm. Vì vậy, khi phát hiện bệnh cần phải có phương pháp điều trị kịp thời để tránh nguy hiểm cho người bệnh.

Thoát vị đĩa đệm là gì?

Đĩa đệm là cấu trúc nằm giữa hai đốt sống kế cận. Đĩa đệm có hình cái đĩa, bên ngoài là một bao xơ dày và chắc, trong ruột là một chất nhầy, gần giống như tròng trắng trứng gọi là nhân nhầy. Khi bao xơ bị rách, nhân nhầy bên trong sẽ thoát ra ngoài, tạo thành một khối gọi là khối thoát vị.

Nếu khối thoát vị đè vào rễ thần kinh sẽ gây ra các hiện tượng như đau, tê, yếu liệt... Khoảng một nửa số người không bị gì cả. Nửa còn lại thường có đau lưng.


duyên cớ thoát vị đĩa đệm

- duyên cớ do thoái hoá tự nhiên: Tuổi tác và các bệnh lý cột sống bẩm sinh hay mắc phải như gai đôi cột sống, gù vẹo, thoái hóa cột sống cũng là các yếu tố thuận lợi để gây bệnh.

- thương tổn đĩa đệm cũng có thể do duyên cớ di truyền. Nếu bố mẹ có đĩa đệm yếu do bất thường về cấu trúc thì con cái cũng dễ bị thoát vị đĩa đệm.


- duyên cớ phổ quát là tư thế sai trong lao động, vận động và hoạt động. Cơn đau thường xuất hiện khi ta nhấc vật nặng ở tư thế không phù hợp. Tư thế lao động, tư thế ngồi, mang vác nặng sai cách đặc biệt hay gặp nhất là việc bê vác vật nặng.

Triệu chứng thoát vị đĩa đệm

- Đau nhức: ở giai đoạn đầu, người bệnh bị đau đau cột sống thắt lưng nhưng một thời gian sau thì bắt đầu đau lan xuống chân, đau dọc mặt sau mông, mặt sau đùi xuống đến cẳng chân và gót chân.

- Rối loạn vận động: khi nhẹ thì bệnh nhân có cảm giác chân yếu, sức cơ giảm. Trường hợp nặng hơn có thể dẫn đến liệt như liệt bàn chân, mũi bàn chân chúc xuống vấp phải gò đất.


- Triệu chứng tê bì: Tê tùy vị trí rễ thần kinh bị chèn ép, như tê mặt ngoài bàn chân và gót chân, mặt ngoài bắp chân hoặc mu bàn chân, mặt trước xương chày, mặt trước đùi. Cảm giác tê bì có thể có hoặc không thường xuất hiện sau đau.

Những lưu ý khi điều trị thoát vị đĩa đệm

- Trong quá trình điều trị thoát vị đĩa đệm, bệnh nhân phải nằm ở trên giường nghỉ ngơi, ăn uống đại tiểu tiện tại chỗ, tránh làm tăng gánh nặng cho đốt sống lưng.

- Tránh nằm giường mềm. Chọn giường cứng cho bệnh nhân nằm, có thể dùng một lớp đệm mỏng vừa phải. song song, ngủ ở tư thế nằm ngửa co gối là thích hợp nhất.

- Chế độ ăn cũng rất quan trọng, nên ăn nhiều thịt nạc, trứng, tôm, cua, sữa chua… rất tốt vì nhiều Canxi, magie…


- Bệnh nhân nên đeo đai lưng khi ra khỏi giường, thời gian đeo đai lưng không được vượt quá 3 tháng để phòng cơ lưng bị teo.

- Trong sinh hoạt hàng ngày, không nên giữ một tư thế quá lâu, nên thường xuyên thay đổi tư thế hoặc nghỉ ngơi, tránh gây thương tổn cơ lưng.

- Nên bỏ rượu, thuốc lá, giảm cân nếu thừa cân, tránh những căng thẳng quá mức về tâm lý.

Chủ Nhật, 14 tháng 6, 2015

10 điều đơn giản giúp bạn phòng tránh được bệnh tiểu đường

Tiểu đường (đái tháo đường) là căn bệnh rối loạn chuyển hóa cacbohydrat khi hoóc môn insulin của tụy bị thiếu hay giảm tác động trong thân thể khiến lượng đường trong máu tăng cao.


Bệnh tiểu đường rất nguy hiểm vì nó là duyên cớ chính gây ra nhiều căn bệnh hiểm nghèo khác như bệnh tai biến mạch máu não, bệnh tim mạch vành, bệnh suy thận, liệt dương, mù mắt, hoại tử...

Những năm gần đây, tiểu đường được xem là căn bệnh đại dịch với tốc độ gia tăng chóng mặt.

Theo thống kê của Tổ chức y tế Thế giới (WHO), năm 2000 số người mắc bệnh tiểu đường trên toàn cầu là 177 triệu. Dự tính đến năm 2025, con số này sẽ là 300 triệu người.

Tại Việt Nam, năm 2002, tỷ lệ mắc tiểu đường trên toàn quốc là 2,7%. Tại các thành phố lớn, tỷ lệ mắc là 4,4%.

Cho dù tiểu đường là căn bệnh nguy hiểm đe dọa sự sống của rất nhiều người trên toàn thế giới, nhưng duyên cớ chính xác gây ra căn bệnh này vẫn chưa được tìm ra.

Tuy nhiên, theo ghi nhận của các nhà khoa học, một trong những nhân tố gây ra bệnh tiểu đường có yếu tố xã hội. Yếu tố xã hội được kể đến ở đây chính là thói quen ăn uống không lành mạnh, ăn nhiều dầu mỡ, đường, tinh bột, lười vận động và béo phì.

Để loại trừ yếu tố xã hội ra khỏi những duyên cớ gây bệnh tiểu đường, các nhà khoa học khuyên bạn nên thực hiện những điều sau. Đó đều là những việc làm rất đơn giản nhưng có ý nghĩa quyết định trong việc giúp bạn phòng tránh bệnh tiểu đường.

(Ảnh minh họa)

1. Ăn ngũ cốc nguyên hạt:

Ngũ cốc nguyên hạt giúp bạn ổn định và kiểm soát được lượng đường trong máu. Theo kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học, bổ sung ngũ cốc thường xuyên trong chế độ ăn sẽ giúp giảm nguy cơ mắc tiểu đường type 2, huyết áp cap, đột quỵ và cả ung thư vú.

2. Chịu khó vận động:

Thói quen lười vận động sẽ khiến bạn đứng trước nguy cơ bị tiểu đường. Hãy tận dụng mọi cơ hội có thể khi ở văn phòng để vận động. Điều này tuy đơn giản nhưng giúp bạn phòng tránh được rất nhiều bệnh tật trong đó có tiểu đường.

Hãy tập thể dục 1 giờ một ngày, đi bộ nhiều ở mức có thể. Nếu duy trì luyện tập khoảng 4 tiếng mỗi tuần, tức 35 phút mỗi ngày, bạn sẽ giảm được 80% nguy cơ tiểu đường.

3. Kiểm soát cân nặng:

Các nghiên cứu khoa học đều cho thấy bệnh béo phì và tiểu đường có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. nên, kiểm soát cân nặng là một phương pháp tốt để bạn giảm thiểu nguy cơ bị tiểu đường.

Cứ 2kg cân nặng được giảm xuống sẽ làm giúp kiểm soát bệnh tiểu đường với người thường nhật và với người quá béo thì cần giảm 5% cân nặng hiện tại để giảm nguy cơ mắc căn bệnh này xuống 70%.

4. Hạn chế ăn thịt đỏ:

Thịt đỏ, đặc biệt là thịt đỏ đã chế biến như thịt lợn muối xông khói, xúc xích kẹp bánh mì (hot dog) có thể làm tăng nguy cơ đái tháo đường type 2. Thịt đỏ càng được chế biến nhiều thì nguy cơ càng cao.nên, bạn cần hạn chế ăn loại thịt này ở mức tối đa, nhất là khi bạn đã có tuổi.

5. Không ăn đồ ăn nhanh:

Trong thức ăn nhanh có rất nhiều chất có khả năng kháng insulin, vì vậy nếu bạn càng ăn nhiều thức ăn nhanh thì nguy cơ kháng insulin càng cao. Điều này sẽ khiến bạn dễ mắc bệnh tiểu đường type 2.

6. Ngủ đủ giấc:

Những người ngủ ít hơn 6h mỗi đêm có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường gấp 2 lần những người khác và những người ngủ nhiều hơn 8h lại tăng gấp 3 lần.

Bởi vậy, cách tốt nhất là bạn nên duy trì một chế độ ngủ đủ 8 tiếng 1 ngày sẽ tránh được nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.

7. Uống 1 ly cà phê mỗi sáng:

Caffeine có trong ca phê sẽ giúp ngăn ngừa bệnh tiểu đường 1 cách an toàn. Uống 1 ly cà phê mỗi sáng là bạn đang tạo cơ hội cho mình tránh xa căn bệnh này.

8. Dùng quế làm gia vị nấu ăn:

Quế là loại gia vị giúp giảm đường trong máu hiệu quả, kích thích các enzyme thụ quan insulin hoạt động. Vì vậy đừng bỏ loại gia vị này ra khỏi chế độ ăn của bạn.

9. Sống hạnh phúc:

Theo các nhà khoa học Đức, những người có cuộc sốnghạnh phúc có nồng độ đường huyết khỏe mạnh hơn rất nhiều so với những người độc thân hay những gia đình không hạnh phúc.

10. Khám sức khỏe định kỳ:

Nếu bạn luôn đi khám sức khỏe định kỳ và kiểm soát được lượng đường trong máu thì đây chính là cách giúp bạn phòng bệnh tốt nhất. Điều này đặc biệt có ý nghĩa khi trong gia đình bạn có người đã bị tiểu đường.

Thứ Bảy, 13 tháng 6, 2015

nguyên cớ, triệu chứng và cách phòng tránh bệnh cao huyết áp

Bệnh cao huyết áp gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho sức khoẻ và ảnh hưởng đến cuộc sống, sinh hoạt thường ngày. Do đó, cần phải có kiến thức về bệnh để kịp thời phát hiện bệnh và điều trị hiệu quả.

Những yếu tố gây bệnh cao huyết áp

- Cao áp huyết có tính di truyền: Nếu gia đình bạn có lịch sử bị cholesterol cao thì bạn có nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp.

- Giới tính: Ðàn ông dễ cao áp huyết hơn phụ nữ.Tuy vậy, điều này không có nghĩa là phụ nữ không cần lo lắng vì nguy cơ của bạn cũng không hề thấp.

- Tuổi tác: Tuổi càng cao, nguy cơ trở thành nạn nhân của căn bệnh cao huyết áp càng lớn. Cao áp huyết dễ xảy ra sau tuổi 35.



- Căng thẳng: Công việc căng thẳng, ngồi nhiều trong văn phòng hoặc những nguyên cớ khác gây áp lực trong đời sống có thể làm thay đổi huyết áp của bạn.

- Béo mập: Thừa cân, béo phì là một trong những nguyên cớ hàng đầu của bệnh cao huyết áp.

- Rượu, bia: Rượu, bia có hại cho sức khỏe của bạn, trong đó ảnh hưởng nhiều đến huyết áp, song song cũng làm tăng tỷ lệ bị tai biến mạch máu não và bệnh thận.

- Ít vận động: Lối sống lười vận động, ăn uống không điều độ không chỉ gây béo mập mà còn mang lại nguy cơ tăng huyết áp.

Các triệu chứng của bệnh cao huyết áp

- Mệt: Cảm giác nặng ở ngực, hơi khó thở.
- Chóng mặt: Cảm giác đi đứng không vững và hơi nặng đầu.


- Chảy máu cam tái phát nhiều lần.
- Nhức đầu: Phía sau gáy hay trước trán, thường vào buổi sáng, đôi khi kéo dài cả ngày.
- Yếu liệt tay chân vài giây đến vài phút.

Cách phòng tránh

- Không hút thuốc lá, uống rượu bia và các thức uống có cồn, chất gây nghiện

- Chế độ ăn uống: không ăn nhiều muối và ăn đủ lượng kali trong thực phẩm. Chú ý ăn nhiều rau quả tươi, cá, không ăn mỡ động vật. Các bữa ăn cũng cần điều chỉnh lại cho hợp: bữa sáng ăn nhẹ, không ăn quá no và cũng không được nhịn, bữa trưa cần ăn đầy đủ dinh dưỡng, buổi tối ăn nhẹ nhưng cũng không được quá nhiều và cách giờ đi ngủ 2 tiếng. Sau khi ăn xong cần hoạt động nhẹ hoặc nghỉ ngơi khoảng 30 phút sẽ có lợi cho huyết áp.


- Kiểm soát cân nặng: Giữ cân nặng ở mức hợp lý vì đây cũng là nguyên cớ gây ra bệnh cao huyết áp.

- Tập thể dục: Chú ý rèn luyện cơ thể mỗi ngày khoảng 30-45 phút với các môn thể thao nhẹ nhàng như đi bộ, bóng bàn, xe đạp…

- Tránh đột ngột thay đổi tư thế: Chẳng hạn, vào buổi sáng, khi tỉnh dậy không nên ngồi dậy ngay mà nên nằm trên giường cử động chân tay, đầu, cổ để khởi động cho các mạch máu và để chúng thích ứng được với sự thay đổi của cơ thể rồi mới từ từ ngồi dậy.

duyên cớ, triệu chứng và cách phòng tránh bệnh cao huyết áp

Bệnh cao huyết áp gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho sức khoẻ và ảnh hưởng đến cuộc sống, sinh hoạt thường ngày. Do đó, cần phải có kiến thức về bệnh để kịp thời phát hiện bệnh và điều trị hiệu quả.

Những yếu tố gây bệnh cao huyết áp

- Cao áp huyết có tính di truyền: Nếu gia đình bạn có lịch sử bị cholesterol cao thì bạn có nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp.

- Giới tính: Ðàn ông dễ cao áp huyết hơn phụ nữ.Tuy vậy, điều này không có nghĩa là phụ nữ không cần lo lắng vì nguy cơ của bạn cũng không hề thấp.

- Tuổi tác: Tuổi càng cao, nguy cơ trở thành nạn nhân của căn bệnh cao huyết áp càng lớn. Cao áp huyết dễ xảy ra sau tuổi 35.



- Căng thẳng: Công việc căng thẳng, ngồi nhiều trong văn phòng hoặc những duyên cớ khác gây áp lực trong đời sống có thể làm thay đổi huyết áp của bạn.

- Béo mập: Thừa cân, béo phì là một trong những duyên cớ hàng đầu của bệnh cao huyết áp.

- Rượu, bia: Rượu, bia có hại cho sức khỏe của bạn, trong đó ảnh hưởng nhiều đến huyết áp, song song cũng làm tăng tỷ lệ bị tai biến mạch máu não và bệnh thận.

- Ít vận động: Lối sống lười vận động, ăn uống không điều độ không chỉ gây béo mập mà còn mang lại nguy cơ tăng huyết áp.

Các triệu chứng của bệnh cao huyết áp

- Mệt: Cảm giác nặng ở ngực, hơi khó thở.
- Chóng mặt: Cảm giác đi đứng không vững và hơi nặng đầu.


- Chảy máu cam tái phát nhiều lần.
- Nhức đầu: Phía sau gáy hay trước trán, thường vào buổi sáng, đôi khi kéo dài cả ngày.
- Yếu liệt tay chân vài giây đến vài phút.

Cách phòng tránh

- Không hút thuốc lá, uống rượu bia và các thức uống có cồn, chất gây nghiện

- Chế độ ăn uống: không ăn nhiều muối và ăn đủ lượng kali trong thực phẩm. Chú ý ăn nhiều rau quả tươi, cá, không ăn mỡ động vật. Các bữa ăn cũng cần điều chỉnh lại cho phù hợp: bữa sáng ăn nhẹ, không ăn quá no và cũng không được nhịn, bữa trưa cần ăn đầy đủ dinh dưỡng, buổi tối ăn nhẹ nhưng cũng không được quá nhiều và cách giờ đi ngủ 2 tiếng. Sau khi ăn xong cần hoạt động nhẹ hoặc nghỉ ngơi khoảng 30 phút sẽ có lợi cho huyết áp.


- Kiểm soát cân nặng: Giữ cân nặng ở mức hợp lý vì đây cũng là duyên cớ gây ra bệnh cao huyết áp.

- Tập thể dục: Chú ý rèn luyện thân thể mỗi ngày khoảng 30-45 phút với các môn thể thao nhẹ nhàng như đi bộ, bóng bàn, xe đạp…

- Tránh đột ngột thay đổi tư thế: Chẳng hạn, vào buổi sáng, khi tỉnh dậy không nên ngồi dậy ngay mà nên nằm trên giường cử động chân tay, đầu, cổ để khởi động cho các mạch máu và để chúng thích ứng được với sự thay đổi của thân thể rồi mới từ từ ngồi dậy.

Lưu ý dành cho người cao tuổi mắc bệnh khớp

Vì nhiều nguyên cớ khác nhau, tỉ lệ người cao tuổi mắc bệnh khớp ngày càng cao. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người cao tuổi mà còn gây ra những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe.

Theo y học cổ truyền, bệnh xương khớp được chữa bằng nhiều cách khác nhau, từ việc châm cứu cho đến dùng các bài thuốc thảo dược dân gian. Theo y học hiện đại, bệnh xương khớp được chữa trị bằng nhiều loại thuốc đặc trị kết hợp với phương pháp ghép, mổ…


Tùy theo mức độ nặng nhẹ của bệnh mà có hướng chữa trị hợp để tránh nguy cơ tàn phế và giảm thiểu những cơn đau. Theo đó, người bệnh khớp cần hết sức chú ý đến hai vấn đề sau:

1. Ăn uống khoa học

Chế độ dinh dưỡng mang ý nghĩa to lớn đến sức khỏe của người cao tuổi mắc bệnh xương khớp. Dinh dưỡng vừa là nguồn cung cấp năng lượng cho hoạt động, vừa có thể tăng cường sức đề kháng cho cơ thể vượt qua bệnh tật. Với người mắc bệnh khớp, việc ăn uống khoa học là điều cần thiết.



- Thực phẩm nên ăn: đậu nành, rau xanh, trái cây tươi, ngũ cốc, các loại chất béo lành mạnh như dầu nành, dầu oliu…
- Thực phẩm nên kiêng: dầu mỡ, bia rượu, thức ăn đông lạnh hay đóng hộp, bánh kẹo, bắp, nếp…

Ngoài việc lựa chọn thực phẩm, người bệnh còn nên tuân thủ chế độ chia nhỏ bữa ăn trong ngày và ăn uống đúng giờ.

2. Vận động hợp lí

Dù trong độ tuổi nào, dù có bệnh hay không, chúng ta đều phải vận động mỗi ngày để cơ thể được khỏe mạnh. Vận động hợp lí nghĩa là thời gian vận động và cách thức vận động thích hợp sẽ giúp ích cho sức khỏe chúng ta.

Người mắc bệnh khớp không nên vận động quá nhiều vì sẽ dễ gây đau nhức. Tuy nhiên, nếu ít vận động hoặc lười vận động sẽ khiến cho khí huyết khó lưu thông, cơ thể kém khỏe mạnh và năng động.

Chính vì thế, người bệnh khớp nên lựa chọn những bài tập hợp để rèn luyện cơ xương mỗi ngày. Với người già, những bài tập yoga, bài tập dưỡng sinh, đi bộ… rất thích hợp.


Bệnh về xương khớp không chỉ xảy ra ở người già mà còn ở những người trẻ, người làm việc văn phòng. Trường hợp mắc phải, bạn nên đi thăm khám bác sĩ và điều trị sớm. Ngoài ra, bạn cũng có thể dùng thực phẩm chức năng bổ khớp Arthro-7 xuất xứ từ Mỹ. Viên bổ khớp Arthro-7 có công dụng hỗ trợ điều trị thoái hóa khớp, giúp phục hồi và tái tạo mô sụn khớp, giúp giảm đau khớp.

Lưu ý dành cho người cao tuổi mắc bệnh khớp

Vì nhiều duyên cớ khác nhau, tỉ lệ người cao tuổi mắc bệnh khớp ngày càng cao. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người cao tuổi mà còn gây ra những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe.

Theo y học cổ truyền, bệnh xương khớp được chữa bằng nhiều cách khác nhau, từ việc châm cứu cho đến dùng các bài thuốc thảo dược dân gian. Theo y học hiện đại, bệnh xương khớp được chữa trị bằng nhiều loại thuốc đặc trị kết hợp với phương pháp ghép, mổ…


Tùy theo mức độ nặng nhẹ của bệnh mà có hướng chữa trị phù hợp để tránh nguy cơ tàn phế và giảm thiểu những cơn đau. Theo đó, người bệnh khớp cần hết sức chú ý đến hai vấn đề sau:

1. Ăn uống khoa học

Chế độ dinh dưỡng mang ý nghĩa to lớn đến sức khỏe của người cao tuổi mắc bệnh xương khớp. Dinh dưỡng vừa là nguồn cung cấp năng lượng cho hoạt động, vừa có thể tăng cường sức đề kháng cho thân thể vượt qua bệnh tật. Với người mắc bệnh khớp, việc ăn uống khoa học là điều cần thiết.



- Thực phẩm nên ăn: đậu nành, rau xanh, trái cây tươi, ngũ cốc, các loại chất béo lành mạnh như dầu nành, dầu oliu…
- Thực phẩm nên kiêng: dầu mỡ, bia rượu, thức ăn đông lạnh hay đóng hộp, bánh kẹo, bắp, nếp…

Ngoài việc lựa chọn thực phẩm, người bệnh còn nên tuân thủ chế độ chia nhỏ bữa ăn trong ngày và ăn uống đúng giờ.

2. Vận động hợp lí

Dù trong độ tuổi nào, dù có bệnh hay không, chúng ta đều phải vận động mỗi ngày để thân thể được khỏe mạnh. Vận động hợp lí nghĩa là thời gian vận động và cách thức vận động thích hợp sẽ giúp ích cho sức khỏe chúng ta.

Người mắc bệnh khớp không nên vận động quá nhiều vì sẽ dễ gây đau nhức. Tuy nhiên, nếu ít vận động hoặc lười vận động sẽ khiến cho khí huyết khó lưu thông, thân thể kém khỏe mạnh và năng động.

Chính nên, người bệnh khớp nên lựa chọn những bài tập phù hợp để rèn luyện cơ xương mỗi ngày. Với người già, những bài tập yoga, bài tập dưỡng sinh, đi bộ… rất thích hợp.


Bệnh về xương khớp không chỉ xảy ra ở người già mà còn ở những người trẻ, người làm việc văn phòng. Trường hợp mắc phải, bạn nên đi thăm khám bác sĩ và điều trị sớm. Ngoài ra, bạn cũng có thể dùng thực phẩm chức năng bổ khớp Arthro-7 xuất xứ từ Mỹ. Viên bổ khớp Arthro-7 có công dụng hỗ trợ điều trị thoái hóa khớp, giúp phục hồi và tái tạo mô sụn khớp, giúp giảm đau khớp.

Những điều nên biết về bệnh đau lưng

Bệnh đau lưng ảnh hưởng rất lớn tới cuộc sống hàng ngày, bệnh sẽ đi theo bạn suốt năm tháng nếu không có cách điều trị hợp. Nắm vững những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn có phương pháp phòng tránh và điều trị bệnh đau lưng hiệu quả.

nguyên cớ gây bệnh đau lưng

- Đau lưng do ngồi lâu: Ngồi lâu ở một tư thế thì khi đứng dậy và vận động sẽ thấy cảm thấy đau lưng, nhưng hiện tượng này chỉ kéo dài 1 khoảng thời gian ngắn sẽ hết.

- Đau lưng vùng lưng trên: Đau lưng vùng lưng trên nguyên cớ có thể do thương tổn ở gân và dây chằng hoặc cơ lớn do sự căng giãn quá mức trong tập luyện, lao động quá sức, tư thế sai, béo phì.

- Đau lưng vùng lưng dưới: Đau vùng lưng dưới là những cơn đau ở phía dưới của lưng (gọi là đau vùng thắt lưng). Đau vùng thắt lưng có thể do bưng vác các vật quá nặng, sai tư thế hoặc do sự giãn quá mức các cơ vùng lưng hoặc do một số bệnh lý như: dị dạng cột sống, gai đốt cột sống, viêm cột sống dính khớp, thoát vị đĩa đệm, thoái hóa đốt sống…


Dấu hiệu đau vùng thắt lưng

- Đau thắt lưng khó xác định vị trí, đau lan toả đi kèm với co cứng khối cơ chung thắt lưng, đau sâu trong ổ bụng thường do các căn nguyên nội tạng ở trong ổ bụng hoặc trong hố chậu.
- Lúc đầu đau một bên hông sau đó đau lan xuống mông, đùi và cẳng chân.
- Đau kiểu rễ lan xuống chân chứng tỏ có chèn ép hoặc tổn thương các rễ thần kinh vùng thắt lưng.
- Đau lưng cấp tính xảy ra đột ngột, thường sau một chấn thương thể thao hoặc nâng vật nặng.
- Đau âm ỉ vùng 2 bên hông với cảm giác bị đâm, bắn sau lưng.
- Đau đột ngột, cấp tính làm bạn khó khăn khi đi lại hoặc đứng thẳng.
- Cơn đau kéo dài hơn ba tháng là đau lưng mãn tính. Nếu cơn đau của bạn không có dấu hiệu giảm trong vòng 3 ngày bạn nên thăm khám ​​bác sĩ.


Phòng ngừa bệnh đau lưng

- Tránh để tình trạng tăng cân, béo phì
- Duy trì và thực hiện tư thế chính xác nhất là trong nâng, bê, nhặt vật nặng.
- Tránh một cách tối đa các hoạt động ảnh hưởng tới lưng.
- Duy trì một chế độ tập luyện và ăn uống hợp
- Nâng vật nặng bằng chân, không nâng bằng lưng.
- Tập thể dục thường xuyên như bơi lội, đi bộ nên ít nhất cũng đi bộ mỗi ngày.
- Luôn giữ cột sống thẳng, nên sử dụng các dụng cụ hỗ trợ nếu cần thiết.
- Không ngồi hoặc đứng quá lâu.


Cách điều trị bệnh đau lưng

- Tập thể dục: Hãy áp dụng những bài tập thể dục hợp cho lưng của bạn, có thể dùng các bài tập gấp và kéo dài người. Trong bài tập gấp, bạn cúi về phía trước để căng các cơ bắp của lưng và hông.

- Túi Chườm Nóng hoặc Chườm Lạnh (hoặc Cả Hai): Túi chườm nóng hoặc chườm lạnh có thể làm giảm đau, cứng lưng. Hơi nóng làm giảm co thắt và đau cơ. Hơi lạnh giúp giảm sưng và làm tê liệt chỗ đau nặng. Việc sử dụng túi chườm nóng hoặc chườm lạnh có thể giảm đau, nhưng điều trị bằng phương pháp này không giải quyết được nguyên cớ gây ra đau lưng mãn tính.

- Xoa bóp quanh cột sống: Phương pháp xoa bóp cột sống điều trị đau lưng bằng cách tạo áp lực lên bàn tay của họ đến xương và các mô xung quanh vùng lưng dưới. Còn xoa bóp giác hơi các chuyên gia sẽ dùng những chiếc cốc đã được hơ lửa để có thể hút và nâng các mô cơ vùng lưng.


- Sử dụng thực phẩm chức năng hỗ trợ: Nếu chính bạn hay những người thân của bạn đang mắc bệnh về xương khớp, hãy xóa tan ngay nỗi đau đớn này bằng TPCN bổ xương khớp Arthro 7. Sự kết hợp độc đáo giữa vitamin C và AR7 ™ Complex có trong thành phần của Arthro 7 giúp phục hồi và tái tạo mô sụn khớp, bôi trơn khớp, giúp giảm đau khớp, hỗ trợ điều trị thoái hóa khớp.

Những điều nên biết về bệnh đau lưng

Bệnh đau lưng ảnh hưởng rất lớn tới cuộc sống hàng ngày, bệnh sẽ đi theo bạn suốt năm tháng nếu không có cách điều trị phù hợp. Nắm vững những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn có phương pháp phòng tránh và điều trị bệnh đau lưng hiệu quả.

duyên cớ gây bệnh đau lưng

- Đau lưng do ngồi lâu: Ngồi lâu ở một tư thế thì khi đứng dậy và vận động sẽ thấy cảm thấy đau lưng, nhưng hiện tượng này chỉ kéo dài 1 khoảng thời gian ngắn sẽ hết.

- Đau lưng vùng lưng trên: Đau lưng vùng lưng trên duyên cớ có thể do thương tổn ở gân và dây chằng hoặc cơ lớn do sự căng giãn quá mức trong tập luyện, lao động quá sức, tư thế sai, béo phì.

- Đau lưng vùng lưng dưới: Đau vùng lưng dưới là những cơn đau ở phía dưới của lưng (gọi là đau vùng thắt lưng). Đau vùng thắt lưng có thể do bưng vác các vật quá nặng, sai tư thế hoặc do sự giãn quá mức các cơ vùng lưng hoặc do một số bệnh lý như: dị dạng cột sống, gai đốt cột sống, viêm cột sống dính khớp, thoát vị đĩa đệm, thoái hóa đốt sống…


Dấu hiệu đau vùng thắt lưng

- Đau thắt lưng khó xác định vị trí, đau lan toả đi kèm với co cứng khối cơ chung thắt lưng, đau sâu trong ổ bụng thường do các căn nguyên nội tạng ở trong ổ bụng hoặc trong hố chậu.
- Lúc đầu đau một bên hông sau đó đau lan xuống mông, đùi và cẳng chân.
- Đau kiểu rễ lan xuống chân chứng tỏ có chèn ép hoặc thương tổn các rễ thần kinh vùng thắt lưng.
- Đau lưng cấp tính xảy ra đột ngột, thường sau một chấn thương thể thao hoặc nâng vật nặng.
- Đau âm ỉ vùng 2 bên hông với cảm giác bị đâm, bắn sau lưng.
- Đau đột ngột, cấp tính làm bạn khó khăn khi đi lại hoặc đứng thẳng.
- Cơn đau kéo dài hơn ba tháng là đau lưng mãn tính. Nếu cơn đau của bạn không có dấu hiệu giảm trong vòng 3 ngày bạn nên thăm khám ​​bác sĩ.


Phòng ngừa bệnh đau lưng

- Tránh để tình trạng tăng cân, béo phì
- Duy trì và thực hiện tư thế chính xác nhất là trong nâng, bê, nhặt vật nặng.
- Tránh một cách tối đa các hoạt động ảnh hưởng tới lưng.
- Duy trì một chế độ tập luyện và ăn uống phù hợp
- Nâng vật nặng bằng chân, không nâng bằng lưng.
- Tập thể dục thường xuyên như bơi lội, đi bộ nên ít nhất cũng đi bộ mỗi ngày.
- Luôn giữ cột sống thẳng, nên dùng các dụng cụ hỗ trợ nếu cần thiết.
- Không ngồi hoặc đứng quá lâu.


Cách điều trị bệnh đau lưng

- Tập thể dục: Hãy áp dụng những bài tập thể dục phù hợp cho lưng của bạn, có thể dùng các bài tập gấp và kéo dài người. Trong bài tập gấp, bạn cúi về phía trước để căng các cơ bắp của lưng và hông.

- Túi Chườm Nóng hoặc Chườm Lạnh (hoặc Cả Hai): Túi chườm nóng hoặc chườm lạnh có thể làm giảm đau, cứng lưng. Hơi nóng làm giảm co thắt và đau cơ. Hơi lạnh giúp giảm sưng và làm tê liệt chỗ đau nặng. Việc dùng túi chườm nóng hoặc chườm lạnh có thể giảm đau, nhưng điều trị bằng phương pháp này không giải quyết được duyên cớ gây ra đau lưng mãn tính.

- Xoa bóp quanh cột sống: Phương pháp xoa bóp cột sống điều trị đau lưng bằng cách tạo áp lực lên bàn tay của họ đến xương và các mô xung quanh vùng lưng dưới. Còn xoa bóp giác hơi các chuyên gia sẽ dùng những chiếc cốc đã được hơ lửa để có thể hút và nâng các mô cơ vùng lưng.


- dùng thực phẩm chức năng hỗ trợ: Nếu chính bạn hay những người thân của bạn đang mắc bệnh về xương khớp, hãy xóa tan ngay nỗi đau đớn này bằng TPCN bổ xương khớp Arthro 7. Sự kết hợp độc đáo giữa vitamin C và AR7 ™ Complex có trong thành phần của Arthro 7 giúp phục hồi và tái tạo mô sụn khớp, bôi trơn khớp, giúp giảm đau khớp, hỗ trợ điều trị thoái hóa khớp.

Những điều nên biết về bệnh thoái hóa khớp

Thoái hóa khớp là chứng bệnh thường gặp ở những người cao tuổi, bệnh gây ra các cơn đau dữ dội và ảnh hưởng nặng nề đến sinh hoạt hàng ngày. Nắm vững những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn có phương pháp phòng tránh và điều trị hiệu quả.

1. Thoái hoá khớp là gì?

Thoái hóa khớp là bệnh thường gặp ở người già. Bệnh là tình trạng hư hỏng phần sụn đệm giữa 2 đầu xương, kèm theo phản ứng viêm và giảm thiểu lượng dịch nhầy giúp bôi trơn ma sát ở điểm nối giữa 2 đầu xương. Tình trạng này gây đau nhức và cứng khớp, hạn chế cử động khớp. Tuy không gây tử vong nhưng bệnh ảnh hưởng nặng nề đến sinh hoạt do triệu chứng đau, tê, hạn chế cử động...


2. Dấu hiệu bệnh thoái hóa khớp

- Khó vận động các khớp. Đi lại khập khiễng do đau khớp háng; khó cử động cổ, đau mỏi vùng sau gáy, lan đến cánh tay; tay không cầm nắm được...

- Đau khi ngồi xổm. Khi đứng dậy cũng rất khó khăn, nhiều trường hợp phải có chỗ tựa mới đứng dậy được.

- Khớp kêu lạo xạo, lục cục mỗi khi co duỗi, đi kèm với cơn đau.


- Cứng khớp vào buổi sáng. Dấu hiệu này thường xuất hiện nhất khi mới ngủ dậy, kéo dài khoảng 10 - 30 phút.

- Đau khi leo cầu thang. Đây là dấu hiệu nhận biết sớm của chứng thoái hóa khớp gối.

- Khớp tê, sưng, biến dạng, teo ổ khớp.

2. Cách phòng ngừa bệnh thoái hóa khớp

- Tập thể dục

Luyện tập thể dục, thể thao vừa sức sẽ giúp cơ bắp khỏe mạnh, máu huyết lưu thông dễ dàng. Ðó là yếu tố giúp tăng cường dinh dưỡng cho lớp sụn khớp. Cơ bắp khỏe mạnh sẽ giúp giảm lực đè ép lên khớp xương trong vận động.

Đối với người cao tuổi cần có sự tập luyện hợp lý để rèn luyện xương chắc khỏe như: Tập luyện các bài thể dục dưỡng sinh nhẹ nhàng, thực hiện các thao tác xoay nhẹ.


- Kiểm soát cân nặng

Hãy luôn làm chủ cân nặng của mình, nếu cân nặng vượt mức chuẩn thì hãy nhanh chónggiảm cân. Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu, bởi nó sẽ giúp giảm áp lực cho khớp.

- Chế độ ăn uống

Trong chế độ ăn nên lưu ý những điểm sau: Hạn chế đồ uống có cồn, tránh ăn những thực phẩm có hàm lượng purin và fructozo cao, cần tránh tất cả món ăn làm tăng mỡ trong máu, nên ăn bổ sung thêm thực phẩm có chứa acid omega -3, tăng cường các loại trái cây như: đu đủ, dứa, chanh, bưởi vì các loại trái này là nguồn cung ứng men kháng viêm và sinh tố C, 2 hoạt chất có tác dụng kháng viêm.


- Không nên giữ lâu một tư thế sinh hoạt

Tránh nằm lâu, ngồi lâu, đứng lâu một chỗ vì sẽ làm ứ trệ tuần hoàn và gây cứng khớp. Có thể đây là yếu tố chính yếu gây ra thoái hóa khớp do nghề nghiệp, nhất là ở những người lao động trí óc.

- Sử dụng các khớp lớn trong mang vác nặng

Khi nâng hay xách đồ nặng, bạn cần chú ý sử dụng lực cơ của các khớp lớn như ở tay là khớp vai, khớp khuỷu; ở chân là khớp háng, khớp gối. Khéo léo sử dụng nguyên tắc đòn bẩy ở những khớp lớn để tránh làm tổn thương các khớp nhỏ như cổ tay, cổ chân, bàn tay, bàn chân.

Ngoài ra, bạn có thể sử dụng sản phẩm Arthro 7. Sự kết hợp độc đáo giữa vitamin C và AR7 ™ Complex có trong thành phần của Arthro 7 giúp phục hồi và tái tạo mô sụn khớp, bôi trơn khớp, giúp giảm đau khớp, hỗ trợ điều trị thoái hóa khớp.

Những điều nên biết về bệnh thoái hóa khớp

Thoái hóa khớp là chứng bệnh thường gặp ở những người cao tuổi, bệnh gây ra các cơn đau dữ dội và ảnh hưởng nặng nề đến sinh hoạt hàng ngày. Nắm vững những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn có phương pháp phòng tránh và điều trị hiệu quả.

1. Thoái hoá khớp là gì?

Thoái hóa khớp là bệnh thường gặp ở người già. Bệnh là tình trạng hư hỏng phần sụn đệm giữa 2 đầu xương, kèm theo phản ứng viêm và giảm thiểu lượng dịch nhầy giúp bôi trơn ma sát ở điểm nối giữa 2 đầu xương. Tình trạng này gây đau nhức và cứng khớp, hạn chế cử động khớp. Tuy không gây tử vong nhưng bệnh ảnh hưởng nặng nề đến sinh hoạt do triệu chứng đau, tê, hạn chế cử động...


2. Dấu hiệu bệnh thoái hóa khớp

- Khó vận động các khớp. Đi lại khập khiễng do đau khớp háng; khó cử động cổ, đau mỏi vùng sau gáy, lan đến cánh tay; tay không cầm nắm được...

- Đau khi ngồi xổm. Khi đứng dậy cũng rất khó khăn, nhiều trường hợp phải có chỗ tựa mới đứng dậy được.

- Khớp kêu lạo xạo, lục cục mỗi khi co duỗi, đi kèm với cơn đau.


- Cứng khớp vào buổi sáng. Dấu hiệu này thường xuất hiện nhất khi mới ngủ dậy, kéo dài khoảng 10 - 30 phút.

- Đau khi leo cầu thang. Đây là dấu hiệu nhận biết sớm của chứng thoái hóa khớp gối.

- Khớp tê, sưng, biến dạng, teo ổ khớp.

2. Cách phòng ngừa bệnh thoái hóa khớp

- Tập thể dục

Luyện tập thể dục, thể thao vừa sức sẽ giúp cơ bắp khỏe mạnh, máu huyết lưu thông dễ dàng. Ðó là yếu tố giúp tăng cường dinh dưỡng cho lớp sụn khớp. Cơ bắp khỏe mạnh sẽ giúp giảm lực đè ép lên khớp xương trong vận động.

Đối với người cao tuổi cần có sự tập luyện hợp lý để rèn luyện xương chắc khỏe như: Tập luyện các bài thể dục dưỡng sinh nhẹ nhàng, thực hiện các thao tác xoay nhẹ.


- Kiểm soát cân nặng

Hãy luôn làm chủ cân nặng của mình, nếu cân nặng vượt mức chuẩn thì hãy nhanh chónggiảm cân. Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu, bởi nó sẽ giúp giảm áp lực cho khớp.

- Chế độ ăn uống

Trong chế độ ăn nên lưu ý những điểm sau: Hạn chế đồ uống có cồn, tránh ăn những thực phẩm có hàm lượng purin và fructozo cao, cần tránh tất cả món ăn làm tăng mỡ trong máu, nên ăn bổ sung thêm thực phẩm có chứa acid omega -3, tăng cường các loại trái cây như: đu đủ, dứa, chanh, bưởi vì các loại trái này là nguồn cung ứng men kháng viêm và sinh tố C, 2 hoạt chất có tác dụng kháng viêm.


- Không nên giữ lâu một tư thế sinh hoạt

Tránh nằm lâu, ngồi lâu, đứng lâu một chỗ vì sẽ làm ứ trệ tuần hoàn và gây cứng khớp. Có thể đây là yếu tố chính yếu gây ra thoái hóa khớp do nghề nghiệp, nhất là ở những người lao động trí óc.

- dùng các khớp lớn trong mang vác nặng

Khi nâng hay xách đồ nặng, bạn cần chú ý dùng lực cơ của các khớp lớn như ở tay là khớp vai, khớp khuỷu; ở chân là khớp háng, khớp gối. Khéo léo dùng nguyên tắc đòn bẩy ở những khớp lớn để tránh làm thương tổn các khớp nhỏ như cổ tay, cổ chân, bàn tay, bàn chân.

Ngoài ra, bạn có thể dùng sản phẩm Arthro 7. Sự kết hợp độc đáo giữa vitamin C và AR7 ™ Complex có trong thành phần của Arthro 7 giúp phục hồi và tái tạo mô sụn khớp, bôi trơn khớp, giúp giảm đau khớp, hỗ trợ điều trị thoái hóa khớp.

Cách phòng tránh bệnh loãng xương

Loãng xương gây đau nhức xương, gù lưng, lún đốt sống, đặc biệt nguy hiểm là dễ gãy xương. Vì vậy, hãy lưu ý những thông tin dưới đây để có phương pháp phòng ngừa bệnh loãng xương hiệu quả.

Tập thể dục

Các nghiên cứu cho thấy, mỗi ngày chỉ cần dành ra 30 phút cho việc chạy hoặc đi bộ vào sáng sớm, tập yoga nhẹ nhàng là đủ. Hoạt động này vừa giúp cơ xương khớp dẻo dai hơn và cơ thể tổng hợp tốt Vitamin D từ ánh nắng mặt trời.


Bổ sung vitamin D

Vitamin D là chất cần thiết cho cơ thể, là thành phần chủ yếu cấu tạo xương. Bổ sung đầy đủ vitamin D sẽ góp phần quan trọng trong việc ngăn ngừa các bệnh lý về xương. Ngoài thực phẩm là nguồn cung cấp chủ yếu vitamin D cho cơ thể, vitamin D còn được cung cấp qua da, dưới tác động của ánh sáng mặt trời các tiền chất vitamin D ở dưới da sẽ chuyển hóa thành vitamin D.

Bổ sung can-xi

Can-xi quan trọng không chỉ bởi vì nó cấu thành xương mà còn bởi vì nó ngăn chặn sự loãng xương, giảm mật độ xương. Người lớn trung bình cần 1g can-xi mỗi ngày. Có thể bổ sung can-xi bằng các sản phẩm từ sữa hay từ một thực phẩm có nhiều canxi như chuối, tỏi tây, súp lơ xanh, kiwi, cải chíp, cua biển…


Không áp dụng chế độ ăn kiêng giảm cân

Nhiều người muốn giảm cân nên đã áp dụng thực đơn ăn kiêng nghiêm ngặt, chế độ ăn kiêng khiến cơ thể không hấp thụ được những dưỡng chất cần thiết, gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe cũng như xương khớp. Vì thế, tuyệt đối không áp dụng các hình thức ăn kiêng thiếu chất dinh dưỡng vì nó có thể khiến cơ thể mất đi những dưỡng chất quan trọng như can-xi.

Kiểm soát cân nặng

Béo phì không chỉ gây ra nhiều bệnh nguy hiểm mà còn ảnh hưởng tới xương khớp. Một trong những nguyên cớ gây loãng xương là do béo phì. Vì vậy hãy giảm cân và luôn duy trì cân nặng hợp lý để không gây áp lực cho xương.


Tránh chất kích thích

Thuốc lá và rượu là tác nhân chính gây mất xương. Chất caffeine như cà phê, trà, soda nếu dùng nhiều cũng ảnh hưởng đến việc hấp thu canxi ở đường tiêu hóa. Thuốc lá còn làm tăng nguy cơ gãy xương và khiến vết gãy khó phục hồi. Do đó, những người hút thuốc và lạm dụng chất kích thích có nguy cơ loãng xương rất cao.

Duy trì sự cân bằng

Để duy trì sự cân bằng cho cơ thể, mỗi ngày, hãy cố gắng luyện tập vài lần động tác sau: đứng trên một chân trong vài giây và mở mắt ra, vài giây sau lại nhắm mắt vào, sau đó lặp lại động tác ở chân kia.

Cách phòng tránh bệnh loãng xương

Loãng xương gây đau nhức xương, gù lưng, lún đốt sống, đặc biệt nguy hiểm là dễ gãy xương. Vì vậy, hãy lưu ý những thông tin dưới đây để có phương pháp phòng ngừa bệnh loãng xương hiệu quả.

Tập thể dục

Các nghiên cứu cho thấy, mỗi ngày chỉ cần dành ra 30 phút cho việc chạy hoặc đi bộ vào sáng sớm, tập yoga nhẹ nhàng là đủ. Hoạt động này vừa giúp cơ xương khớp dẻo dai hơn và thân thể tổng hợp tốt Vitamin D từ ánh nắng mặt trời.


Bổ sung vitamin D

Vitamin D là chất cần thiết cho thân thể, là thành phần chủ yếu cấu tạo xương. Bổ sung đầy đủ vitamin D sẽ góp phần quan trọng trong việc ngăn ngừa các bệnh lý về xương. Ngoài thực phẩm là nguồn cung cấp chủ yếu vitamin D cho thân thể, vitamin D còn được cung cấp qua da, dưới tác động của ánh sáng mặt trời các tiền chất vitamin D ở dưới da sẽ chuyển hóa thành vitamin D.

Bổ sung can-xi

Can-xi quan trọng không chỉ bởi vì nó cấu thành xương mà còn bởi vì nó ngăn chặn sự loãng xương, giảm mật độ xương. Người lớn trung bình cần 1g can-xi mỗi ngày. Có thể bổ sung can-xi bằng các sản phẩm từ sữa hay từ một thực phẩm có nhiều canxi như chuối, tỏi tây, súp lơ xanh, kiwi, cải chíp, cua biển…


Không áp dụng chế độ ăn kiêng giảm cân

Nhiều người muốn giảm cân nên đã áp dụng thực đơn ăn kiêng nghiêm ngặt, chế độ ăn kiêng khiến thân thể không hấp thụ được những dưỡng chất cần thiết, gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe cũng như xương khớp. nên, tuyệt đối không áp dụng các hình thức ăn kiêng thiếu chất dinh dưỡng vì nó có thể khiến thân thể mất đi những dưỡng chất quan trọng như can-xi.

Kiểm soát cân nặng

Béo phì không chỉ gây ra nhiều bệnh nguy hiểm mà còn ảnh hưởng tới xương khớp. Một trong những duyên cớ gây loãng xương là do béo phì. Vì vậy hãy giảm cân và luôn duy trì cân nặng hợp lý để không gây áp lực cho xương.


Tránh chất kích thích

Thuốc lá và rượu là tác nhân chính gây mất xương. Chất caffeine như cà phê, trà, soda nếu dùng nhiều cũng ảnh hưởng đến việc hấp thu canxi ở đường tiêu hóa. Thuốc lá còn làm tăng nguy cơ gãy xương và khiến vết gãy khó phục hồi. Do đó, những người hút thuốc và lạm dụng chất kích thích có nguy cơ loãng xương rất cao.

Duy trì sự cân bằng

Để duy trì sự cân bằng cho thân thể, mỗi ngày, hãy cố gắng luyện tập vài lần động tác sau: đứng trên một chân trong vài giây và mở mắt ra, vài giây sau lại nhắm mắt vào, sau đó lặp lại động tác ở chân kia.

nguyên cớ gây đau khớp gối và cách phòng tránh

Bệnh đau khớp gối gây ảnh hưởng rất lớn tới đi lại và sinh hoạt, nếu không sớm chữa trị sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Vì vậy, cần biết rõ các thông tin về bệnh để có phương pháp phòng tránh và điều trị hiệu quả.

nguyên cớ của bệnh khớp gối

- Viêm gân bánh chè
Viêm gân quanh khớp gối thường liên quan đến xương bánh chè và gân bánh chè.nViêm gân bánh chè xảy ra khi gân và các cơ nhỏ xung quanh nó bị viêm và tấy lên, gây ra các cơn đau khó chịu.
- Giãn, rách dây chằng
Khi giây chằng bị giãn quá mức hoặc bị đứt sẽ không kết nối với xương được nữa, gây đau đớn nghiêm trọng và gây bất động khớp.


- Sụn bị tổn thương
Sụn bị rách, nhuyễn sụn xảy ra ở cả người trẻ và người già và là nguyên cớ phổ biến gây đau khớp gối.
- Căng gân

Gân rất dễ bị giãn đặc biệt là khi bạn không khởi động cơ trước khi tập các bài tập vận động mạnh. Khi bị giãn gân hoặc càng nhiều tia gân bị rách mà vẫn gắng vận động sẽ dẫn đến sưng, viêm và gây đau.

Cách phòng tránh đau xương khớp đầu gối

- Tránh va chạm mạnh
Khi chơi các môn thể thao có tính chất va chạm nhiều như bóng đá, bóng rổ hay thậm chí là khi leo núi, chạy bộ thì bạn phải lưu tâm bảo vệ đầu gối và xương bánh chè. Bạn có thể bảo vệ đầu gối bằng cách quấn băng bảo vệ, khởi động thật kỹ trước khi vận động.


- Chọn giầy, dép hợp
Giầy dép không hợp tác động trực tiếp lên khớp gối, có thể làm bong gân, chật khớp, dần dần lâu ngày khớp gối sẽ bị viêm đau và thoái hóa. Vì vậy, bạn không nên chọn giầy cao gót, giầy làm từ vật liệu cứng và không chắc chắn.

- Kiểm soát cân nặng
Để giảm áp lực lên đầu gối, bạn hãy luôn chủ động kiểm soát cân nặng của mình. Vì khi cơ thể quả mập, trọng lượng cơ thể sẽ dồn nén lên khớp xương đầu gối, tăng nguy cơ chấn thương dây chằng, gân và viêm xương khớp.


- Tăng cường cơ bắp chân
Cơ bắp chân rắn khỏe sẽ giúp giảm áp lực lên các khớp. Vì vậy, bạn hãy tăng cường tập luyện các cơ chân bằng các bài tập nâng chân duỗi thẳng hoặc chạy bộ.


- Chế độ dinh dưỡng
Chế độ dinh dưỡng có ảnh hưởng rất lớn tới xương khớp, bạn hãy chú trọng ăn uống các thực phẩm giàu canxi. Một số loại thực phẩm rất tốt cho khớp gối của bạn như các loại quả mọng, gừng, bơ, hạt lanh, cá giàu omega-3 và đậu nành.

- Tránh ăn mặn
Bạn nên hạn chế ăn quá nhiều muối vì muối gây tích nước và phù, làm tăng áp lực lên khớp gối và dẫn đến đau nhức khớp gối.

duyên cớ gây đau khớp gối và cách phòng tránh

Bệnh đau khớp gối gây ảnh hưởng rất lớn tới đi lại và sinh hoạt, nếu không sớm chữa trị sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Vì vậy, cần biết rõ các thông tin về bệnh để có phương pháp phòng tránh và điều trị hiệu quả.

duyên cớ của bệnh khớp gối

- Viêm gân bánh chè
Viêm gân quanh khớp gối thường liên quan đến xương bánh chè và gân bánh chè.nViêm gân bánh chè xảy ra khi gân và các cơ nhỏ xung quanh nó bị viêm và tấy lên, gây ra các cơn đau khó chịu.
- Giãn, rách dây chằng
Khi giây chằng bị giãn quá mức hoặc bị đứt sẽ không kết nối với xương được nữa, gây đau đớn nghiêm trọng và gây bất động khớp.


- Sụn bị thương tổn
Sụn bị rách, nhuyễn sụn xảy ra ở cả người trẻ và người già và là duyên cớ phổ quát gây đau khớp gối.
- Căng gân

Gân rất dễ bị giãn đặc biệt là khi bạn không khởi động cơ trước khi tập các bài tập vận động mạnh. Khi bị giãn gân hoặc càng nhiều tia gân bị rách mà vẫn gắng vận động sẽ dẫn đến sưng, viêm và gây đau.

Cách phòng tránh đau xương khớp đầu gối

- Tránh va chạm mạnh
Khi chơi các môn thể thao có tính chất va chạm nhiều như bóng đá, bóng rổ hay thậm chí là khi leo núi, chạy bộ thì bạn phải lưu tâm bảo vệ đầu gối và xương bánh chè. Bạn có thể bảo vệ đầu gối bằng cách quấn băng bảo vệ, khởi động thật kỹ trước khi vận động.


- Chọn giầy, dép phù hợp
Giầy dép không phù hợp tác động trực tiếp lên khớp gối, có thể làm bong gân, chật khớp, dần dần lâu ngày khớp gối sẽ bị viêm đau và thoái hóa. Vì vậy, bạn không nên chọn giầy cao gót, giầy làm từ vật liệu cứng và không chắc chắn.

- Kiểm soát cân nặng
Để giảm áp lực lên đầu gối, bạn hãy luôn chủ động kiểm soát cân nặng của mình. Vì khi thân thể quả mập, trọng lượng thân thể sẽ dồn nén lên khớp xương đầu gối, tăng nguy cơ chấn thương dây chằng, gân và viêm xương khớp.


- Tăng cường cơ bắp chân
Cơ bắp chân rắn khỏe sẽ giúp giảm áp lực lên các khớp. Vì vậy, bạn hãy tăng cường tập luyện các cơ chân bằng các bài tập nâng chân duỗi thẳng hoặc chạy bộ.


- Chế độ dinh dưỡng
Chế độ dinh dưỡng có ảnh hưởng rất lớn tới xương khớp, bạn hãy chú trọng ăn uống các thực phẩm giàu canxi. Một số loại thực phẩm rất tốt cho khớp gối của bạn như các loại quả mọng, gừng, bơ, hạt lanh, cá giàu omega-3 và đậu nành.

- Tránh ăn mặn
Bạn nên hạn chế ăn quá nhiều muối vì muối gây tích nước và phù, làm tăng áp lực lên khớp gối và dẫn đến đau nhức khớp gối.